
Bài 1: Cài Docker Engine trên Ubuntu và Rocky Linux 9
Cài Docker Engine từ kho phù hợp, kiểm tra phiên bản và quyền truy cập; phân biệt lưu trữ containerd mới với overlay2 trên máy nâng cấp.

Cài Docker Engine từ kho phù hợp, kiểm tra phiên bản và quyền truy cập; phân biệt lưu trữ containerd mới với overlay2 trên máy nâng cấp.

Tra trạng thái, đọc log, kiểm tra OOM và giới hạn tài nguyên; hiểu tác động của stop, restart và prune trước khi thao tác trên máy production.

Phân biệt tag và digest, save/load với export; chuẩn bị TLS, xác thực và quy trình garbage collection trước khi vận hành private registry.

Sắp xếp layer, chọn exec form, quản lý dependency và đưa bí mật vào build đúng cách; kèm mẫu Node.js để điều chỉnh theo ứng dụng thực tế.

Tách builder khỏi runtime, kiểm tra tương thích libc và native module; giảm thành phần không cần thiết mà không cam kết tỷ lệ dung lượng chưa đo.

Chọn nơi lưu dữ liệu, kiểm tra quyền UID/GID và phục hồi thử backup; phân biệt dữ liệu tạm với database cần sao lưu nhất quán theo ứng dụng.

Chọn driver theo phạm vi kết nối, dùng DNS mạng tự tạo và kiểm tra published port; phân biệt mạng Docker Swarm với mô hình CNI của Kubernetes.

Đánh giá driver LAN trên Linux, giới hạn giao tiếp host–container và rủi ro plugin Hostnic; dùng lab riêng trước khi thay đổi mạng production.

Quản lý stack bằng Compose Specification, phân biệt .env với secrets và readiness với liveness; kiểm tra cấu hình trước khi recreate hoặc down.

Phân biệt metrics daemon, tài nguyên container và trạng thái ứng dụng; thiết kế scrape Prometheus, theo dõi OOM và bảo vệ công cụ đọc Docker socket.
Số lượng bài viết
10
Danh mục con
0