
Web Development Essentials EP 18: Express: routing, middleware và template
Tạo route Express, phục vụ CSS và render EJS; đọc query, params, body, kiểm tra dữ liệu form, escape HTML và phân biệt XSS với CSRF qua lab loopback.
Kho tri thức vận hành hệ thống, Docker, Linux, Web server và Security. Sắp xếp khoa học giúp tra cứu nhanh chóng.

Tạo route Express, phục vụ CSS và render EJS; đọc query, params, body, kiểm tra dữ liệu form, escape HTML và phân biệt XSS với CSRF qua lab loopback.

Chạy Node.js LTS, phân biệt ES module và CommonJS, package.json và lockfile; cài package DEMO cục bộ, dùng npm ci và kiểm tra server HTTP trên loopback.

Chọn node DOM, phân biệt live và static collections, textContent và innerHTML; cập nhật class, attribute và sự kiện nút bằng chuột, bàn phím trong lab DEMO.

Tổ chức hàm JavaScript với if, switch, vòng lặp và return; hiểu truthy, so sánh, break, continue và xử lý Promise bằng async/await qua dữ liệu DEMO.

Hiểu const, let, scope, undefined, null và NaN; chuyển đổi đầu vào có kiểm tra, dùng array chứa object và phân biệt alias với shallow copy trong lab DEMO.

Chạy JavaScript trong HTML và Console; hiểu script, defer, async, module, comment và ASI; phân biệt lỗi tải, cú pháp và thực thi qua lab DEMO cục bộ.

Tính content-box và border-box, hiểu luồng, position, float, Flexbox và Grid; thực hành bố cục responsive, kiểm tra chuỗi dài, tràn ngang và focus bàn phím.

Chọn màu, alpha, nền và phông chữ CSS dễ đọc; phân biệt px, em, rem, phần trăm, viewport; kiểm chứng cỡ chữ, khoảng dòng và shorthand bằng lab cục bộ.

Đọc selector CSS theo element, class, id và quan hệ; giải thích cascade, specificity, inheritance, important và kiểm tra focus, hover trong lab có hoàn tác.

Hiểu cú pháp và ba cách thêm CSS vào HTML; phân biệt selector với inheritance, kiểm tra stylesheet, focus bàn phím, tương phản màu và kiểu print trong lab.

Tạo form có label, input và button rõ vai trò; phân biệt GET, POST, multipart, validation và trường được gửi; kiểm chứng bằng dữ liệu và tệp DEMO cục bộ.

Hiểu href, src, neo trang, target, alt và định dạng ảnh; thực hành URL tương đối, iframe có tên và tab mới trên dữ liệu DEMO, ghi rõ giới hạn kiểm chứng.