
Cấu hình và chẩn đoán OSPF single-area
Cấu hình OSPFv2 area0 cho chuỗi ba router với interface rõ ràng và LAN passive. Chẩn đoán từ neighbor tới LSDB, route và dịch vụ, ghi tác động của từng thay đổi.
Tài liệu CCNA tiếng Việt: nền tảng mạng, Ethernet, IPv4/IPv6, switching, routing và phân tích sự cố qua sơ đồ, ví dụ và hướng dẫn kiểm tra.

Cấu hình OSPFv2 area0 cho chuỗi ba router với interface rõ ràng và LAN passive. Chẩn đoán từ neighbor tới LSDB, route và dịch vụ, ghi tác động của từng thay đổi.

Tách neighbor, LSDB, SPF và RIB trên tam giác OSPF area0. Tính cost từ từng router, hiểu DR/BDR và phân biệt 2-Way hợp lệ với adjacency chưa đồng bộ.

Đọc bảng định tuyến và dựng static route hai chiều qua hai router. Phân biệt route được cài, longest prefix match, next-hop, default và giới hạn của tuyến dự phòng.

Dựng topology từ CDP và LLDP bằng cặp cổng, định danh và thời điểm thu thập. Đối chiếu hai đầu, ghi phần chưa xác minh và kiểm tra dịch vụ bằng phép thử riêng.

Dựng port-channel Layer 2 bằng LACP, kiểm tra member và partner hai đầu. Giải thích hash, băng thông một luồng, tải lệch và tác động khi mất thành viên.

Tính cây STP cho tam giác ba switch theo từng VLAN. Phân biệt root, designated, alternate với trạng thái cổng và tìm nguyên nhân trước khi phục hồi đường dự phòng.

So sánh router-on-a-stick với SVI trên cùng hai VLAN. Theo dõi MAC/IP từng chặng và kiểm tra gateway, route, policy, đường về trước khi chọn phương án.

Kéo dài VLAN qua hai switch bằng trunk 802.1Q. Đối chiếu access, native VLAN và allowed list để biết vì sao trunk up nhưng một VLAN chưa hoạt động.

Lần theo quá trình switch học MAC nguồn, chọn cổng theo VLAN và xử lý unknown unicast. Đọc bảng MAC theo thời điểm để phân biệt aging, MAC move và lỗi IP.

Chuẩn bị router IOS/IOS XE từ console, cấu hình interface và SSH, kiểm tra mọi VTY và phiên đăng nhập mới, rồi lưu cấu hình có hồ sơ và đường quay lại.

Lần theo đường cáp, đọc trạng thái và counters ở cả hai đầu. Phân biệt CRC, output drops và mismatch để chọn phép thử ít tác động, có thể đối chiếu.

Đọc địa chỉ IPv6 và phân biệt link-local, RA, NDP, SLAAC với DHCPv6. Theo dõi vòng đời địa chỉ và chọn phép kiểm tra theo interface, route và neighbor.