
PHP EP 2: Dựng lab PHP và cấu hình php.ini
Hướng dẫn dựng môi trường Lab PHP cô lập: tra cứu tệp cấu hình bằng php --ini, điều chỉnh cờ báo lỗi, chạy Built-in Server và phân biệt với máy chủ thật.
Kho tri thức vận hành hệ thống, Docker, Linux, Web server và Security. Sắp xếp khoa học giúp tra cứu nhanh chóng.

Hướng dẫn dựng môi trường Lab PHP cô lập: tra cứu tệp cấu hình bằng php --ini, điều chỉnh cờ báo lỗi, chạy Built-in Server và phân biệt với máy chủ thật.

Đọc URL, phương thức, header và trạng thái HTTP; phân biệt cookie, phiên, HTTPS và HTTP/3; thực hành ETag với chuỗi 200, 304, 200 trên tệp DEMO cục bộ.

Phân biệt trình duyệt, web server, API và database; hiểu REST, GraphQL, SPA, PWA và WebAssembly; thực hành tách phản hồi HTML, JSON cùng lỗi HTTP cục bộ.

Nhận diện ứng dụng desktop, web và server trên Linux; hiểu repository, package phần mềm và cách đọc metadata trước khi cài hoặc thay đổi môi trường.

Chọn driver theo phạm vi kết nối, dùng DNS mạng tự tạo và kiểm tra published port; phân biệt mạng Docker Swarm với mô hình CNI của Kubernetes.

Phân biệt tag và digest, save/load với export; chuẩn bị TLS, xác thực và quy trình garbage collection trước khi vận hành private registry.

Tra trạng thái, đọc log, kiểm tra OOM và giới hạn tài nguyên; hiểu tác động của stop, restart và prune trước khi thao tác trên máy production.

So sánh round robin, trọng số, least connections và hash theo thời gian xử lý, năng lực backend và nhu cầu duy trì phiên của ứng dụng.

Tách tên miền bằng server block, phục vụ website tĩnh, kết nối PHP-FPM và chuyển tiếp đến ứng dụng. Kèm cách kiểm tra chọn đúng virtual host.

Chọn Gzip hoặc Brotli theo module và nội dung, dùng pre-compression cho asset tĩnh, kiểm tra Content-Encoding, Vary và chi phí CPU.

Ẩn phiên bản, đánh giá security headers và triển khai rate limiting theo endpoint. Giải thích giới hạn của chặn bot, CSP và bảo vệ theo IP.

Kiểm tra module, thư viện TLS và cổng UDP 443 trước khi bật HTTP/3; cấu hình HTTP/2 và xác nhận giao thức thực tế từ phía máy khách.