
Security Essentials 023.2: Bảo mật Ứng dụng
Học bảo mật ứng dụng từ nguồn cài đặt, chữ ký và cập nhật đến tường lửa; thực hành SQLite để tách giá trị đầu vào khỏi câu lệnh và xác minh kết quả.
Bốn lộ trình LPI Essentials tiếng Việt: Linux, bảo mật, phát triển web và mã nguồn mở; kết hợp nền tảng với thực hành được cập nhật.
Xem danh mục
Xem danh mục
Xem danh mục
Xem danh mục

Học bảo mật ứng dụng từ nguồn cài đặt, chữ ký và cập nhật đến tường lửa; thực hành SQLite để tách giá trị đầu vào khỏi câu lệnh và xác minh kết quả.

Học bảo mật phần cứng qua USB, Bluetooth, RFID, IoT và TPM; thực hành quyết định ít tác động, phân biệt quan sát với kết luận và bàn giao đúng trách nhiệm.

Hiểu mã hóa lưu trữ với VeraCrypt, BitLocker và Cryptomator; phân biệt khóa, mở và sao lưu, thực hành kiểm tra bản sao container và phục hồi tệp.

Học mã hóa email với OpenPGP và S/MIME: xác minh khóa, cấu hình Thunderbird theo tài liệu hãng, thực hành ký, giải mã và phát hiện dữ liệu bị sửa.

Hiểu HTTPS và lỗi chứng thư qua SAN, thời hạn và CA; thực hành TLS trong lab riêng, kiểm tra sai tên máy chủ và bàn giao lỗi mà vẫn giữ xác minh.

Học mật mã và PKI qua mã hóa, hash, chữ ký số và chứng thư; thực hành OpenSSL để phát hiện dữ liệu bị sửa, kiểm tra khóa công khai và tạo CSR trong lab riêng.

Học đạo đức bảo mật qua phạm vi ủy quyền, xử lý dữ liệu tối thiểu và phối hợp công bố lỗ hổng; thực hành quyết định dừng, báo cáo và bàn giao giả lập.

Đánh giá rủi ro bảo mật từ tài sản, CVE và CVSS; dùng tình huống giả lập để chọn ưu tiên, ghi dữ kiện thiếu, người phụ trách và tiêu chí kiểm chứng.

Hiểu mục tiêu bảo mật CIA, vai trò và tác nhân; dùng lab hash giả lập để phân biệt thay đổi dữ liệu với bằng chứng tác giả, nguồn gốc và ý định.

Lộ trình Security Essentials qua 17 mục tiêu: rủi ro, mật mã, thiết bị, mạng và danh tính; bổ sung thực hành hiện hành, bài tập và tiêu chí kiểm chứng.

Thực hành Linux với ticket giả lập: tạo script đếm, kiểm tra lỗi, giới hạn dữ liệu, phục hồi TAR và xác minh báo cáo HTTP loopback bằng so sánh byte.

Hiểu thư mục tạm và tệp đặc biệt Linux; thử mktemp, sticky bit, hard link và symlink, kiểm tra đích sau di chuyển và phân biệt liên kết với backup.