
Open Source Essentials EP 10: Content và data licenses: GFDL, ODbL, CDLA và OFL
Tách DBMS, database và nội dung; đọc GFDL, ODbL, CDLA Permissive/Sharing, font OFL và open access, rồi lập hồ sơ ba gói DEMO theo đúng bản và hành vi.
Kho tri thức vận hành hệ thống, Docker, Linux, Web server và Security. Sắp xếp khoa học giúp tra cứu nhanh chóng.

Tách DBMS, database và nội dung; đọc GFDL, ODbL, CDLA Permissive/Sharing, font OFL và open access, rồi lập hồ sơ ba gói DEMO theo đúng bản và hành vi.

Đọc BY, NC, ND, SA và sáu license CC 4.0; phân biệt CC0 với Public Domain Mark, hiểu Adapted Material và tập ghi attribution qua ba tình huống DEMO.

Nhận diện quyền với văn bản, ảnh, nhạc, bản đồ, dữ liệu và thiết kế; phân biệt chuyển thể, collection, trademark, điều kiện NC/ND qua hồ sơ bốn tài sản DEMO.

Đọc điều kiện MIT, BSD-2/3-Clause và Apache 2.0; phân biệt MIT với X11, kiểm tra LICENSE, NOTICE, tệp sửa và hồ sơ dependency trong gói bàn giao DEMO.

Hiểu phạm vi copyleft, GPLv2/v3, điều khoản mạng của AGPLv3, liên kết LGPL và tệp MPL; tập lập hồ sơ source, notice và chuyển giao qua bốn ca DEMO.

Phân biệt Free Software, Open Source, freeware và source available; đọc phạm vi license, OR/AND, nhận biết tương thích và lập hồ sơ tái sử dụng có bằng chứng.

Phân biệt on-premises, public/private/hybrid cloud và IaaS, PaaS, SaaS; lập bảng trách nhiệm, tính chi phí DEMO, chuẩn bị phục hồi và kế hoạch chuyển dữ liệu.

Hiểu client/server, frontend/backend, SPA, API, REST và ranh giới triển khai; lần theo request trong lab loopback, phân biệt lỗi HTTP với lỗi kết nối.

Phân biệt source, executable, bytecode, compiler, linker và thư viện; hiểu dependency, runtime và phiên bản qua lab C sửa source, build lại và khôi phục.

Học Open Source Essentials qua 18 mục tiêu: phần mềm, license, nội dung, kinh doanh, cộng đồng và Git; lập hồ sơ bằng chứng, nhận biết SBOM và review mã AI.

Tách builder khỏi runtime, kiểm tra tương thích libc và native module; giảm thành phần không cần thiết mà không cam kết tỷ lệ dung lượng chưa đo.

Chọn Gzip hoặc Brotli theo module và nội dung, dùng pre-compression cho asset tĩnh, kiểm tra Content-Encoding, Vary và chi phí CPU.