
Bài 25: Wi-Fi nền tảng: sóng, băng tần, kênh và bảo mật
Đọc Wi-Fi bằng RSSI, noise, SNR, kênh và airtime thay vì chỉ vạch sóng. Hiểu độ rộng kênh, regulatory domain, WPA2/WPA3 và giới hạn của phép đo tốc độ.
Kho tri thức vận hành hệ thống, Docker, Linux, Web server và Security. Sắp xếp khoa học giúp tra cứu nhanh chóng.

Đọc Wi-Fi bằng RSSI, noise, SNR, kênh và airtime thay vì chỉ vạch sóng. Hiểu độ rộng kênh, regulatory domain, WPA2/WPA3 và giới hạn của phép đo tốc độ.

Tách AAA quản trị khỏi bảo vệ cổng LAN. Triển khai theo giai đoạn với local method list, DHCP snooping, DAI và port security, có đường phục hồi và giới hạn.

Viết chính sách IPv4 thành ma trận luồng, tạo named ACL và áp đúng chiều interface. Giải thích wildcard, first match, implicit deny và giới hạn stateless.

Đọc NAT/PAT theo địa chỉ, protocol và cổng trên hai kết nối minh họa. Cấu hình overload, tách ACL chọn NAT khỏi lọc interface và tìm điểm mất phản hồi.

Chẩn đoán DNS bằng tên đầy đủ, record type, resolver, mã phản hồi và TTL. Tách lỗi phân giải khỏi TCP/TLS, đối chiếu cache, VPN và split DNS trước thay đổi.

Theo dõi DORA từ client qua relay tới DHCP server. Đọc giaddr, scope, gateway, DNS và lease để phân biệt lỗi cấp mới, gia hạn và truy cập sau khi nhận IP.

Dựng gateway ảo bằng HSRPv2, tính priority khi tracking và hiểu điều kiện preempt. Đối chiếu VRRP, virtual MAC và giới hạn dự phòng first hop qua ví dụ.

Cấu hình OSPFv2 area0 cho chuỗi ba router với interface rõ ràng và LAN passive. Chẩn đoán từ neighbor tới LSDB, route và dịch vụ, ghi tác động của từng thay đổi.

Tách neighbor, LSDB, SPF và RIB trên tam giác OSPF area0. Tính cost từ từng router, hiểu DR/BDR và phân biệt 2-Way hợp lệ với adjacency chưa đồng bộ.

Đọc bảng định tuyến và dựng static route hai chiều qua hai router. Phân biệt route được cài, longest prefix match, next-hop, default và giới hạn của tuyến dự phòng.

Dựng topology từ CDP và LLDP bằng cặp cổng, định danh và thời điểm thu thập. Đối chiếu hai đầu, ghi phần chưa xác minh và kiểm tra dịch vụ bằng phép thử riêng.

Dựng port-channel Layer 2 bằng LACP, kiểm tra member và partner hai đầu. Giải thích hash, băng thông một luồng, tải lệch và tác động khi mất thành viên.