
Bài 7: Mạng Docker: bridge, host, overlay và DNS
Chọn driver theo phạm vi kết nối, dùng DNS mạng tự tạo và kiểm tra published port; phân biệt mạng Docker Swarm với mô hình CNI của Kubernetes.
Kho tri thức vận hành hệ thống, Docker, Linux, Web server và Security. Sắp xếp khoa học giúp tra cứu nhanh chóng.

Chọn driver theo phạm vi kết nối, dùng DNS mạng tự tạo và kiểm tra published port; phân biệt mạng Docker Swarm với mô hình CNI của Kubernetes.

Chọn nơi lưu dữ liệu, kiểm tra quyền UID/GID và phục hồi thử backup; phân biệt dữ liệu tạm với database cần sao lưu nhất quán theo ứng dụng.

Phân biệt tag và digest, save/load với export; chuẩn bị TLS, xác thực và quy trình garbage collection trước khi vận hành private registry.

Tra trạng thái, đọc log, kiểm tra OOM và giới hạn tài nguyên; hiểu tác động của stop, restart và prune trước khi thao tác trên máy production.

Cài Docker Engine từ kho phù hợp, kiểm tra phiên bản và quyền truy cập; phân biệt lưu trữ containerd mới với overlay2 trên máy nâng cấp.

Tách builder khỏi runtime, kiểm tra tương thích libc và native module; giảm thành phần không cần thiết mà không cam kết tỷ lệ dung lượng chưa đo.

So sánh round robin, trọng số, least connections và hash theo thời gian xử lý, năng lực backend và nhu cầu duy trì phiên của ứng dụng.

Tách đường truyền file khỏi API bằng upload intent và presigned PUT. Xác minh checksum theo VersionId để lần ghi đè sau không thay file đã kiểm tra.

Cho ba connection tranh một quota chung, kiểm tra TTL và xử lý Redis mất kết nối. Phân biệt rate limit, concurrency limit và chính sách fail open/closed.

Ghi order và outbox cùng transaction, publish có confirm rồi deduplicate trước ACK. Lab cố tình lỗi sau confirm để kiểm tra đường phục hồi.

Dùng unique constraint và một transaction để giữ order cùng response. Chạy 12 lời gọi đồng thời, thử payload xung đột và kiểm tra cách ly tenant.

Dựng Nginx, API và downstream chậm để kiểm tra deadline, hủy lời gọi và giới hạn concurrency. Phân biệt 502, 503, 504 bằng một lab có thể chạy lại.