
Inter-VLAN routing: router-on-a-stick hay switch Layer 3?
So sánh router-on-a-stick với SVI trên cùng hai VLAN. Theo dõi MAC/IP từng chặng và kiểm tra gateway, route, policy, đường về trước khi chọn phương án.
Tài liệu CCNA tiếng Việt: nền tảng mạng, Ethernet, IPv4/IPv6, switching, routing và phân tích sự cố qua sơ đồ, ví dụ và hướng dẫn kiểm tra.

So sánh router-on-a-stick với SVI trên cùng hai VLAN. Theo dõi MAC/IP từng chặng và kiểm tra gateway, route, policy, đường về trước khi chọn phương án.

Kéo dài VLAN qua hai switch bằng trunk 802.1Q. Đối chiếu access, native VLAN và allowed list để biết vì sao trunk up nhưng một VLAN chưa hoạt động.

Lần theo quá trình switch học MAC nguồn, chọn cổng theo VLAN và xử lý unknown unicast. Đọc bảng MAC theo thời điểm để phân biệt aging, MAC move và lỗi IP.

Chuẩn bị router IOS/IOS XE từ console, cấu hình interface và SSH, kiểm tra mọi VTY và phiên đăng nhập mới, rồi lưu cấu hình có hồ sơ và đường quay lại.

Lần theo đường cáp, đọc trạng thái và counters ở cả hai đầu. Phân biệt CRC, output drops và mismatch để chọn phép thử ít tác động, có thể đối chiếu.

Đọc địa chỉ IPv6 và phân biệt link-local, RA, NDP, SLAAC với DHCPv6. Theo dõi vòng đời địa chỉ và chọn phép kiểm tra theo interface, route và neighbor.

Chia một /24 theo nhu cầu phòng ban, giữ vùng dự phòng và kiểm tra chồng lấn. Phân biệt gộp prefix chính xác với aggregate hút thêm lưu lượng.

Tính network, broadcast và dải host từ IPv4/prefix; đối chiếu gateway, mask sai và ngoại lệ /31, /32. Có ví dụ số học kiểm chứng bằng Python.

Phân biệt TCP, UDP và cổng dịch vụ qua handshake, ACK, datagram và dấu hiệu timeout. Đọc kết quả kiểm tra theo từng lớp trước khi thay đổi mạng.

Phân tích Ethernet frame, ARP request/reply và ba bảng route, ARP, MAC. Dùng cùng một topology để khoanh vùng lỗi LAN mà không xóa cache vội.

Lộ trình 28 bài CCNA dành cho người mới và IT Help Desk: hiểu cơ chế, đọc ví dụ, chọn phép kiểm tra và nhận biết phần cần cập nhật từ giáo trình cũ.

Theo dõi kết nối HTTPS từ client qua switch, gateway và PAT. Phân biệt MAC theo chặng, IP đích, đóng gói và giới hạn của từng phép kiểm tra.