
Bài 10: Giám sát Docker với metrics, log và cảnh báo
Phân biệt metrics daemon, tài nguyên container và trạng thái ứng dụng; thiết kế scrape Prometheus, theo dõi OOM và bảo vệ công cụ đọc Docker socket.
Kho tri thức vận hành hệ thống, Docker, Linux, Web server và Security. Sắp xếp khoa học giúp tra cứu nhanh chóng.

Phân biệt metrics daemon, tài nguyên container và trạng thái ứng dụng; thiết kế scrape Prometheus, theo dõi OOM và bảo vệ công cụ đọc Docker socket.

Quản lý stack bằng Compose Specification, phân biệt .env với secrets và readiness với liveness; kiểm tra cấu hình trước khi recreate hoặc down.

Sắp xếp layer, chọn exec form, quản lý dependency và đưa bí mật vào build đúng cách; kèm mẫu Node.js để điều chỉnh theo ứng dụng thực tế.

Chọn driver theo phạm vi kết nối, dùng DNS mạng tự tạo và kiểm tra published port; phân biệt mạng Docker Swarm với mô hình CNI của Kubernetes.

Chọn nơi lưu dữ liệu, kiểm tra quyền UID/GID và phục hồi thử backup; phân biệt dữ liệu tạm với database cần sao lưu nhất quán theo ứng dụng.

Phân biệt tag và digest, save/load với export; chuẩn bị TLS, xác thực và quy trình garbage collection trước khi vận hành private registry.

Tra trạng thái, đọc log, kiểm tra OOM và giới hạn tài nguyên; hiểu tác động của stop, restart và prune trước khi thao tác trên máy production.

Cài Docker Engine từ kho phù hợp, kiểm tra phiên bản và quyền truy cập; phân biệt lưu trữ containerd mới với overlay2 trên máy nâng cấp.

Tách builder khỏi runtime, kiểm tra tương thích libc và native module; giảm thành phần không cần thiết mà không cam kết tỷ lệ dung lượng chưa đo.

Phân biệt mất quorum với complete outage; xác minh fencing, GTID superset và dữ liệu trước force quorum, reboot hoặc clone lại member.

Viết script MySQL Shell có session, mode và lỗi rõ ràng; bắt đầu bằng status, bảo vệ credential, kiểm soát switchover và xác minh backup.

Giám sát InnoDB Cluster bằng trạng thái member, hàng đợi, host và latency ứng dụng; kiểm tra exporter, no-data và runbook trước tự động hóa.