
Bài 7: InnoDB Cluster và Galera: hiểu kiến trúc trước khi chọn
Phân biệt Group Replication, Shell và Router; so sánh InnoDB Cluster với Galera qua quorum, đường ghi, recovery và nhu cầu vận hành.
Kho tri thức vận hành hệ thống, Docker, Linux, Web server và Security. Sắp xếp khoa học giúp tra cứu nhanh chóng.

Phân biệt Group Replication, Shell và Router; so sánh InnoDB Cluster với Galera qua quorum, đường ghi, recovery và nhu cầu vận hành.

Hiểu GTID, snapshot, topology một writer và semi-sync trước khi cấu hình replication. Đọc lag, fencing và giới hạn auto-increment offset.

Cài MySQL 8.4 LTS hoặc MariaDB 11.4 trên máy mới: kiểm tra repository, package, service, tài khoản và phiên bản server trước nghiệm thu.

Tối ưu MySQL bằng baseline, query digest, EXPLAIN và số đo bộ nhớ/I/O. Hiểu redo, dedicated server và tác động của từng thay đổi.

Chọn mysqldump, MySQL Shell hoặc physical backup theo RPO/RTO; kiểm tra tính nhất quán, GTID, binlog và nghiệm thu bằng restore riêng.

Dùng MySQL CLI có kiểm chứng: xác nhận server, TLS, account, role và tác động của KILL hoặc SET PERSIST trước khi quản trị.

Phân bổ InnoDB Buffer Pool bằng ngân sách bộ nhớ và số đo workload; kiểm tra chunk, warm-up, NUMA và hit ratio trước khi thay cấu hình.

So sánh round robin, trọng số, least connections và hash theo thời gian xử lý, năng lực backend và nhu cầu duy trì phiên của ứng dụng.

Tách tên miền bằng server block, phục vụ website tĩnh, kết nối PHP-FPM và chuyển tiếp đến ứng dụng. Kèm cách kiểm tra chọn đúng virtual host.

Chọn Gzip hoặc Brotli theo module và nội dung, dùng pre-compression cho asset tĩnh, kiểm tra Content-Encoding, Vary và chi phí CPU.

Ẩn phiên bản, đánh giá security headers và triển khai rate limiting theo endpoint. Giải thích giới hạn của chặn bot, CSP và bảo vệ theo IP.

Kiểm tra module, thư viện TLS và cổng UDP 443 trước khi bật HTTP/3; cấu hình HTTP/2 và xác nhận giao thức thực tế từ phía máy khách.