
Bài 2: Cấu hình server block NGINX cho nhiều website
Tách tên miền bằng server block, phục vụ website tĩnh, kết nối PHP-FPM và chuyển tiếp đến ứng dụng. Kèm cách kiểm tra chọn đúng virtual host.
Kho tri thức vận hành hệ thống, Docker, Linux, Web server và Security. Sắp xếp khoa học giúp tra cứu nhanh chóng.

Tách tên miền bằng server block, phục vụ website tĩnh, kết nối PHP-FPM và chuyển tiếp đến ứng dụng. Kèm cách kiểm tra chọn đúng virtual host.

Chọn Gzip hoặc Brotli theo module và nội dung, dùng pre-compression cho asset tĩnh, kiểm tra Content-Encoding, Vary và chi phí CPU.

Ẩn phiên bản, đánh giá security headers và triển khai rate limiting theo endpoint. Giải thích giới hạn của chặn bot, CSP và bảo vệ theo IP.

Kiểm tra module, thư viện TLS và cổng UDP 443 trước khi bật HTTP/3; cấu hình HTTP/2 và xác nhận giao thức thực tế từ phía máy khách.

Cấp chứng chỉ HTTPS với Certbot, kiểm tra DNS và HTTP-01, thử gia hạn tự động và cấu hình TLS phù hợp trước khi bật HSTS.

Chọn kho gói phù hợp, cài NGINX, mở cổng web và kiểm tra dịch vụ trên Ubuntu 24.04 hoặc Rocky Linux 9. Có lưu ý riêng cho Debian và SELinux.

Định tuyến dịch vụ gRPC qua NGINX, phân biệt kết nối TLS đến upstream, cấu hình timeout cho streaming và kiểm tra bằng grpcurl.

Dựng máy chủ mới, kiểm tra cấu hình và SELinux, thử lưu lượng trước cutover; chuẩn bị rollback khi chuyển NGINX từ CentOS Linux đã hết hỗ trợ.

Thiết lập upstream, kiểm tra lỗi thụ động và giới hạn retry; phân biệt định tuyến theo IP, cookie và lưu session tập trung trong cụm backend.

Ghép kiến thức CCNA thành quy trình phân tích ba sự cố mạng văn phòng: sai VLAN, lỗi DNS và HTTPS. Chọn phép thử, giữ bằng chứng và nghiệm thu có điều kiện.

Xây chuỗi bằng chứng vận hành Cisco từ backup cấu hình, NTP và syslog tới SNMPv3. Kiểm tra dữ liệu thực nhận, tính delta counter và giữ phương án phục hồi.

Tách tiến trình AP join Catalyst9800 khỏi client kết nối WLAN. Theo dõi policy, security, VLAN và central/FlexConnect switching tới DHCP, DNS và ứng dụng.