
Bài 11: MySQL Router: tách endpoint đọc/ghi và kiểm tra failover
Cấu hình MySQL Router theo route thực tế, phân biệt 6446/6447 với read/write splitting và nghiệm thu failover từ phía ứng dụng.
Kho tri thức vận hành hệ thống, Docker, Linux, Web server và Security. Sắp xếp khoa học giúp tra cứu nhanh chóng.

Cấu hình MySQL Router theo route thực tế, phân biệt 6446/6447 với read/write splitting và nghiệm thu failover từ phía ứng dụng.

Tạo InnoDB Cluster từ seed đúng, thêm từng member, chọn clone/incremental và kiểm tra topology trước khi đo failover qua ứng dụng.

Dùng checkInstanceConfiguration để đọc điều kiện và configureInstance để sửa có kiểm soát; tránh tham số cũ, hiểu restart và tác động clone.

Chuẩn bị ba node InnoDB Cluster bằng inventory, phân giải tên, cổng theo communication stack, phiên bản và tài khoản quản trị riêng.

Phân biệt Group Replication, Shell và Router; so sánh InnoDB Cluster với Galera qua quorum, đường ghi, recovery và nhu cầu vận hành.

Hiểu GTID, snapshot, topology một writer và semi-sync trước khi cấu hình replication. Đọc lag, fencing và giới hạn auto-increment offset.

Cài MySQL 8.4 LTS hoặc MariaDB 11.4 trên máy mới: kiểm tra repository, package, service, tài khoản và phiên bản server trước nghiệm thu.

Tối ưu MySQL bằng baseline, query digest, EXPLAIN và số đo bộ nhớ/I/O. Hiểu redo, dedicated server và tác động của từng thay đổi.

Chọn mysqldump, MySQL Shell hoặc physical backup theo RPO/RTO; kiểm tra tính nhất quán, GTID, binlog và nghiệm thu bằng restore riêng.

Dùng MySQL CLI có kiểm chứng: xác nhận server, TLS, account, role và tác động của KILL hoặc SET PERSIST trước khi quản trị.

Phân bổ InnoDB Buffer Pool bằng ngân sách bộ nhớ và số đo workload; kiểm tra chunk, warm-up, NUMA và hit ratio trước khi thay cấu hình.

So sánh round robin, trọng số, least connections và hash theo thời gian xử lý, năng lực backend và nhu cầu duy trì phiên của ứng dụng.